DANH MỤC SẢN PHẨM

Ms. Anh Đào

0938.999.450

Ms. Ngọc Yến

0908.706 679

Ms. Huệ

0938 688 393

Bảng giá máy bơm

ĐỐI TÁC - quảng cáo

partner chung chi

Xử lý nước thải cho ngành chế biến thủy hải sản

Xử lý nước thải cho ngành chế biến thủy hải sản

 

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải cho ngành chế biến thủy sản

Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất, chế biến thủy hải sản được dẫn qua song chắn rác thô dạng xích có kích thước các khe 5 mm, tại đây các chất thải rắn như vây, xương, đầu cá được giữ lại và chuyển vào giỏ chứa rác, rác tại đây được công nhân thu gom thường xuyên khi đầy. Lượng chất thải rắn này được tái sử dụng làm thức ăn cho cá hoặc gia súc. Sau đó, nước thải được tập trung về hố thu gom lưu trong khoảng 9 phút, rồi được bơm qua song chắn rác mịn có kích thước 1mm, các loại chất thải rắn như xương, dè, vây, thịt cá và một phần mỡ được giữ lại và được thu gom về khu vực lưu trữ chất thải rắn tập trung của nhà máy. Nước thải từ song chắn rác mịn tự chảy vào bể tách mỡ để loại bỏ các thành phần dầu mỡ nhẹ có khả năng tự nổi trong nước thải, thời gian lưu trong bể tách mỡ là 11 phút. Nước thải sau tách mỡ được dẫn sang bể điều hòa bằng cách tự chảy. Lớp mỡ cá nổi trên bề mặt được thanh gạt váng tự động gạt về mương thu mỡ và được thu gom tập trung tái sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. Nước thải trong bể điều hòa được khuấy trộn hoàn toàn nhờ hệ thống máy thổi khí và phân phối khí với thời gian lưu 7 giờ.

 

Từ bể điều hòa, nước thải được máy bơm đưa đến hệ thống xử lý hóa lý bao gồm bể keo tụ và bể tuyển nổi siêu nông nhằm tạo điều kiện tốt cho quá trình tuyển nổi các chất khó lắng như như mỡ cá. Nước thải được hòa trộn với phèn nhôm trên đường ống trước khi vào bể keo tụ. Polymer được châm vào bể keo tụ và được khuấy trộn bằng cơ khí (cánh khuấy) nhằm tăng kích thước của bông cặn. Từ bể keo tụ nuớc thải được bơm vào thiết bị tạo áp và theo chế độ tự chảy qua bể tuyển nổi siêu nông, các bông cặn được kết dính tạo thành các hạt cặn có kích thước lớn sẽ lắng xuống đáy bể, các bọt khí mịn lôi cuốn và kết dính các bông cặn nhỏ nổi lên bề mặt. Váng trên bề mặt được thiết bị gạt bọt bề mặt gạt vào ống đứng trung tâm cùng với cặn lắng đáy bể được đưa vào bể chứa bùn. Bể tuyển nổi siêu nông kết hợp keo tụ để tách phần lớn lượng mỡ cá sau khi qua bể tách mỡ trọng lực và SS cũng như photpho trước khi vào mương ôxy hóa.

 

Mương oxy hóa làm việc trong chế độ làm thoáng kéo dài với bùn hoạt tính lơ lửng trong nước thải chuyển động tuần hoàn liên tục trong mương. Hàm lượng bùn trong mương oxy hóa tuần hoàn duy trì từ 4.000-6.000 mg/L. Hàm lượng oxy hòa tan (DO) được cung cấp bởi thiết bị cấp khí bề mặt. Hàm lượng DO trong vùng hiếu khí trên 2,2 mg/L diễn ra quá trình oxy hóa hiếu khí các chất hữu cơ và nitrate hóa. Trong vùng thiếu khí hàm lượng DO thấp hơn từ 0,5-0,8 mg/L diễn ra quá trình khử nitrate. Như vậy, tại mương oxy nước thải di chuyển vòng quanh bể theo chiều quay của máy sục khí bề mặt, vì vậy không cần bơm tuần hoàn bùn hoạt tính từ vùng hiếu khí về vùng thiếu khí mà vẫn đảm bảo quá trình khử nitơ.

 

Hỗn hợp bùn (vi sinh vật) và nước thải sau khi đã trải qua thời gian xử lý trong mương oxi hóa được dẫn qua bể lắng nhằm tiến hành tách bùn ra khỏi nước thải bằng phương pháp lắng trọng lực trong thời gian 4 giờ. Nước thải sau khi tách bùn được dẫn qua bể khử trùng. Bùn được tuần hoàn lại mương oxy hóa nhằm duy trì nồng độ bùn nhất định trong bể, phần bùn dư được bơm về bể chứa bùn. Nước thải sau xử lý bằng phương pháp xử lý sinh học qua công đoạn xử lý cuối cùng là khử trùng nước trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Nước thải được hòa trộn với dung dịch NaOCl bằng thủy lực với sử dụng vách ngăn để đảm bảo hiệu quả xáo trộn. Thời gian lưu theo tính toán là 25 phút, coliform đầu ra đạt tiêu chuẩn QCVN 11:2008/BTNMT

 

Theo định kỳ, bùn từ bể tuyển nổi siêu nông và bể lắng được bơm về bể chứa bùn. Bể chứa bùn được cấp khí nhằm tiến hành quá trình phân hủy bùn trong điều kiện hiếu khí. Phần nước thải trong bể chứa bùn được dẫn về bể tiếp nhận để xử lý lại. Theo định kỳ, bùn từ bể chứa bùn được bơm vào máy ép bùn nhằm tiến hành quá trình tách nước sau cùng. Nước sau ép bùn được dẫn về hố thu gom.

 

Máy bơm nước thải

Ưu điếm và nhược điếm của hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản:

Công nghệ xử lý nước thải kết hợp các quá trình xử lý cơ học, hóa lý và sinh học là hoàn toàn hợp lý.

 

Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản:

- Công đoạn xử lý chính của công nghệ là mương oxy hóa với ưu điểm là xử lý các hợp chất hữu cơ, nitơ và photpho với hiệu quả cao. Hiệu quả xử lý đạt BOD5 98% (11 mg O2/L), các hợp chất nitơ, photpho được giảm đáng kể, và quản lý vận hành không phức tạp.

- Lượng bùn dư phát sinh từ công đoạn xử lý sinh học áp dụng mương oxy hóa thấp, giảm chi phí xử lý bùn.

- Quá trình tuyển nổi siêu nông kết hợp keo tụ được áp dụng tại nhà máy đạt hiệu quả cao hơn 90% đối với việc tách triệt để dầu và mỡ, SS trước khi vào mương oxy hóa làm giảm đáng kể sự cố đối với công trình sinh học và giảm một phần tải lượng chất hữu cơ đối với công trình xử lý sinh học.

 

Nhược điếm của hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản:

- Thời gian lưu nước tại mương oxy hóa lớn (27 giờ) nên tiêu thụ năng lượng cho thổi khí cao. Diện tích xây dựng lớn (dung tích của mương oxy hóa lớn hơn 3 lần so với công trình bùn hoạt tính lơ lửng nên chiếm nhiều diện tích đất dẫn đến chi phí đầu tư cao.

- Hệ thống sử dụng nhiều hoá chất, tốn nhiều điện năng cho các thiết bị máy móc (chi phí điện năng chiếm 77% chi phí vận hành), do đó chi phí vận hành khá cao (3.600 VNĐ/m3 nước thải).

- Công tác quan trắc chất lượng nước thải thụ động do nhà máy không có phòng thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu nước thải.

- Song chắn rác thô: kích thước lỗ của song chắc rác nhỏ trong điều kiện nhiệt độ thấp mỡ cá bị đông lại và làm bít các khe, dẫn đến nước thải bị tràn ra ngoài. Dựa vào kích thước của chất rắn, song chắc rác dòng chảy ngang với kích thước khe là 25-30 mm kết hợp thiết bị cào cặn được đề nghị áp dụng. Vật liệu chế tạo là thép không rỉ.

- Song chắn rác mịn: Tương tự như trên với song chắc rác mịn, kích thước khe chọn 2,5-5 mm.thay vì sử dụng 1 mm như hiện nay

- Đầu tư một phòng thí nghiệm mini để xác định tối ưu liều lượng hóa chất và các thông số tối ưu cho các quá trình vận hành hệ thống sinh học.

 

CÔNG TY TNHH THUẬN HIỆP THÀNH

Nhà phân phối máy bơm nước chính hãng giá rẻ, cung cấp máy bơm cho các đại lý trong toàn quốc

 

Địa chỉ: 21/20/77-79 Lê Công Phép, P.An Lạc. Q.Bình Tân, TP HCM

Điện thoại: 0938 999 450  - (028)6266 0373

Email: bomhangphu@gmail.com

 

Xem thêm >>> Máy thổi khí | Máy bơm Tsurumi

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ms. Anh Đào

0938.999.450

Ms. Ngọc Yến

0908.706 679

Ms. Huệ

0938 688 393